• Email:
    am@apolytech.com - ductrung@apolytech.com
  • Hotline:
    0917 552 999 - 0901 552 999
  • Địa chỉ
    Số 10, Ấp 2, Xã Nhựt Chánh, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An
Lò dầu tải (truyền) nhiệt đốt nguyên liệu Biomass – Xu hướng mới giúp giảm chi phí sản xuất
Th 06, 2021
Chưa được phân loại

Trong các bài viết trước đây chúng tôi đã nói về lò dầu tải nhiệt (truyền nhiệt) và ưu điểm, ứng dụng của nó trong công nghiệp. Các bạn có thể tham khảo tại link sau:

https://apolytech.com/uu-diem-cua-lo-dau-tai-nhiet/
https://apolytech.com/nhung-uu-diem-cua-lo-dau-tai-nhiet-va-ung-dung/

Ở bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu các loại lò dầu tải nhiệt và lựa chọn lò dầu tải nhiệt tối ưu cho dự án của các bạn. Có rất nhiều nhà sản xuất lò dầu tải nhiệt cũng như vô số các thiết kế lò dầu tải nhiệt trên thị trường. Để lựa chọn một lò dầu tải nhiệt tối ưu, trước tiên bạn cần phải hiểu ưu nhược điểm của từng loại. Hãy xem xét một số yếu tố quan trọng để cân nhắc lựa chọn lò dầu tải nhiệt cho dự án của bạn. Lò dầu tải nhiệt bao gồm các loại sau:

  1. Lò dầu tải nhiệt kiểu đứng đốt ghi tĩnh.
  2. Lò dầu tải nhiệt kiểu đứng đốt khí CNG, Dầu.
  3. Lò dầu tải nhiệt kiểu nằm ngang đốt bằng ghi xích.
  4. Lò dầu tải nhiệt kiểu nằm ngang đốt tầng sôi và bán tầng sôi.
Lò dầu tải nhiệt kiểu đứng đốt ghi tĩnh
Lò dầu tải nhiệt kiểu đứng đốt ghi tĩnh
Lò dầu tải nhiệt kiểu đứng đốt khí CNG, Dầu.
Lò dầu tải nhiệt kiểu đứng đốt khí CNG, Dầu.
Lò dầu tải nhiệt kiểu nằm ngang đốt ghi xích
Lò dầu tải nhiệt kiểu nằm ngang đốt ghi xích
Lò dầu tải nhiệt kiểu nằm ngang đốt tầng sôi và bán tầng sôi.
Lò dầu tải nhiệt kiểu nằm ngang đốt tầng sôi và bán tầng sôi.
Buồng đốt kiểu nằm.
Buồng đốt kiểu nằm.
Buồng đốt kiểu đứng
Buồng đốt kiểu đứng

Một số thiết kế lò dầu tải nhiệt phổ biến trên thị trường

Dựa trên phân loại lò dầu tải nhiệt (truyền nhiệt) như trên ta có bảng phân tích chi tiết ưu nhược điểm cho từng loại như sau:

TT Nội dung Lò dầu tải nhiệt kiểu đứng đốt ghi tĩnh (cố định) Lò dầu tải nhiệt kiểu đứng đốt khí CNG, Dầu. Lò dầu tải nhiệt kiểu nằm ngang đốt bằng ghi xích. Lò dầu tải nhiệt kiểu nằm ngang đốt tầng sôi và bán tầng sôi. Ưu điểm của lò dầu tải nhiệt kiểu nằm ngang đốt tầng sôi và bán tầng sôi.
1 Nguyên liệu đốt  –    Than cục, củi cây, củi ép, gỗ ép thanh – Khí CNG, Dầu, LPG –    Than cục, than cám, củi băm, viên nén, gỗ băm, vỏ điều. –    Trấu rời, gỗ băm, vỏ điều, mùn cưa, dăm xay, củi viên, trấu viên, than cám indo, và các nhiên liệu biomass khác. –  Đốt được rất nhiều loại nhiên liệu, dễ dàng chuyển đổi và không gây ô nhiễm môi trường. 
(Chủ yếu là các nguyên liệu kích thước nho, vụn, nhiệt trị thấp và giá rẻ) –  Giải quyết được các nguồn nguyên liệu tự nhiên sẵn có, chi phí thấp.
2 Chi phí vận hành  –    Chi phí nguyên liệu: Cao do giá than cục cao hơn và hiệu suất lò thấp –    Chi phí nguyên liệu: Cao do giá nguyên liệu cao –    Chi phí nguyên liệu: Chưa tối ưu do chưa tối ưu hết các loại nguyên liệu giá rẻ + hiệu suất đốt thấp hơn lò tầng sôi. –    Chi phí nguyên liệu: Thấp do tối ưu hóa đc các loại nguyên liệu nhiệt trị thấp, giá rẻ, hiệu suất lò cao –    Xét về tổng thể chi phí thì lò dầu tải nhiệt (truyền nhiệt) tầng sôi và bán tầng sôi là thấp nhất trong các loại công nghệ đặc biệt là chi phí nguyên liệu.
–    Chi phí nhân công: Cao do nhiều nhân công thao tác thủ công –    Chi phí nhân công: Thấp do ít nhân công –    Chi phí nhân công: Trung bình và cao tùy vào mức độ tự động hóa của hệ thống –    Chi phí nhân công: Thấp do điều khiển tự động hoàn toàn 
–    Chi phí điện: Cao  –    Chi phí điện: Thấp do ít thiết bị hơn và điều khiển tự động qua biến tần  –    Chi phí điện: Trung bình do điều khiển có thể tự động và sử dụng biến tần –    Chi phí điện: Thấp  do hệ thống điều khiển PLC- SCDA+ động cơ sử dụng biến tần
–    Chi phí bảo trì: Cao, dễ hư hỏng thết bị trong khi khó kiểm tra và sửa chữa  –    Chi phí bảo trì: Thấp do cấu thành đơn giản và dễ kiểm tra –    Chi phí bảo trì: Cao và khó kiểm tra  bảo trì, bảo dưỡng, khi có sự cố ghi xích thời gian xử lý thường rất lâu –    Chi phí bảo trì: Thấp, ít tốn kém, dễ kiểm tra, bảo trì bảo dưỡng
3 Chế độ vận hành, độ an toàn  –    Thủ công. –    Tự động. –    Nhiều chế độ vận hành tự động và thủ công. –    Nhiều chế độ vận hành: –  Tính tự động cao, đáp ứng phụ tải nhanh.
·   Việc cấp liệu thủ công. Cửa buồng đốt mở trong thời gian dài lúc cấp liệu khiến buồng đốt bị lạnh và tổn thất nhiệt lớn. ·   Cấu tạo của lò đứng khó kiểm tra và bảo trì bảo dưỡng lò gặp nhiều khó khan do không gian giữa các vách rất nhỏ. ·   Tro xỉ dưới ghi được lấy qua băng cào xỉ. ·   Tự động hoàn toàn trên máy tính –  Điều khiển tự động tuyến tính theo phụ tải sử dụng, 
·   Tro xỉ dưới ghi được lấy thủ công hoàn toàn.   ·   Cấu tạo buồng đốt dễ bị lọt nhiên liệu dưới ghi, nhiện liệu chays không hết lọt xuống hố thải xỉ. ·   Thủ công  
·   Khó kiểm tra và bảo trì bảo dưỡng do không gian giữa các vách ống rất nhỏ.     ·   Các dữ liệu về vận hành lò hơi được ghi lại trên hệ thống máy tính trung tâm để theo dõi và đánh giá .  
·   Diện tích trao đổi nhiệt các thiết bị nhỏ     ·   Cấp liệu là tự động  
      ·   Tro xỉ được thu gom triệt qua Cyclone chùm đa phần tử và tháp dập bụi nước  
      ·   Buồng đốt nằm ngang nên dễ kiểm tra, bảo trì bảo dưỡng tốt hơn.  
      ·   Diện tích trao đổi nhiệt các thiết bị chính lớn   
4 Hiệu suất  70 % ± 2 % 85 % ± 2 % 75 % ± 2 % 82 % ± 2 % –  Hiệu suất cao, tiết kiệm nhiên liệu.
5 Khả năng bù nhiệt dầu  –    Chậm do thời gian bắt cháy nguyên liệu lâu và diện tích tiếp nhiệt ống thấp  –    Nhanh do đặc thù nhiệt trị nhiên liệu đốt cao, khả năng tăng nhiệt buồng đốt lớn –    Trung bình do diện tích tiếp nhiệt lớn, bắt cháy nguyên liệu chậm hơn. –    Nhanh và ổn định do nguyên liệu bắt cháy nhanh, diện tích trao đổi nhiệt lớn –  Khả năng bù nhiệt và ổn định nhiệt tốt nhất trong các công nghệ lò
6 Khí thải môi trường –    Do đặc tính của kiểu lò, của nhiên liệu nên nhiên liệu cháy chưa kiệt, hàm lượng khí CO, cao, lò nhiều khói, bụi thường không đạt TCVN. –    Do đặc tính của kiểu lò, của nhiên liệu nên phần xử lý khí thải của lò là đơn giản nhất. –    Do đặc tính của kiểu lò, của nhiên liệu nên nhiên liệu cháy chưa kiệt, hàm lượng khí CO, cao, lò nhiều khói, bụi thường khó đạt TCVN khi đốt Biomass. –    Điều khiển thông qua hệ số oxy dư trong buồng đốt nên có thể kiểm soát tối đa lượng CO thải ra môi trường. –  Cam kết nồng độ khí thải luôn đạt trên chuẩn của TCVN về khí thải.
–    Đạt TCVN: QCVN19:2009/BTNMT. –    Xử lý khói thải thiệt để tới 99,9% bằng hệ thống Cyclone chùm và tháp khử bụi ướt. –  Hệ thống điều khiển tiên tiến giúp kiểm soát và điều chỉnh dễ dàng
  –    Tiếng ồn cách nhà lò 1m nhỏ hơn 85 dB –  Tro thải ra từ nguyên liệu đốt tầng sôi có thể tái sử dụng để phục vụ nông nghiệp.
  –    Đạt TCVN: QCVN19:2009/BTNMT.  

Kết luận: Việc sử dụng lò dầu tải nhiệt (truyền nhiệt) tầng sôi đốt biomass mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như:

  1. Đảm bảo các thông số môi trường trong quá trình vận hành  cũng như việc xử lý tro xỉ sau khi đốt
  2. Tân dụng được nguyên liệu giá rẻ sẵn có và khả năng chuyển đổi linh hoạt
  3. Điều khiển dễ dàng, dễ kiểm tra, căn chỉnh và giảm được nhân công vận hành
  4. Hiệu suất cao, tiết kiệm nhiên liệu đốt => giảm chi phí vận hành.
  5. Tiết kiệm điện năng sử dụng do toàn bộ quá trình vận hành được điều khiển tự động và các động cơ sử dụng biến tần.

Để được tư vấn kỹ lưỡng và chính xác nhất về kỹ thuật và các phương án đầu tư thiết bị công nghệ tiết kiệm, hiệu quả xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0901 552 999 hoặc email: am@apolytech.com

DMCA.com Protection Status